Cách tính diện tích xây dựng dự trù kinh phí xây nhà chuẩn 99%

cách tính diện tích nhà

Cách tính diện tích xây dựng dự trù kinh phí xây nhà chuẩn 99%
Chủ đầu tư: Địa chỉ:
Loại hình: TIN TỨC Chi phí dự kiến:
Số tầng: Diện tích:
Phong cách kiến trúc:
Đơn vị thiết kế: Năm thực hiện:

Đối với người Việt, việc xây nhà được xem là một trong 3 điều quan trọng của cuộc đời người đàn ông cần phải làm cùng với việc lập gia đình, vì thế để có được một ngôi nhà theo ý muốn thì việc tính toán kỹ càng về phong thủy, hướng nhà, tuổi xây nhà và đặc biệt là cách tính diện tích nhà ở được quan tâm. Trong bài chia sẻ dưới đây, Thiết kế nhà đẹp Á Âu sẽ giới thiệu đến bạn công thức tính diện tích nhà mà các công ty kiến trúc áp dụng hiện nay.

Lợi ích khi biết cách tính diện tích xây dựng nhà

⇒ Kinh nghiệm xây nhà:

♦ Nên sử dụng loại móng nào cho nhà 2 tầng?

♦ Cấu tạo móng bè.

♦ Cấu tạo móng đơn.

♦ Cấu tạo móng băng.

♦ Cách bố trí thép dầm.

Cách tính diện tích xây dựng nhà ở là một trong những bước cực kỳ quan trong khi bạn đang có ý định xây nhà cho mình, bởi các lợi ích của công đoạn này mang đến như sau:

– Việc tính diện tích xây dựng nhà ở, bạn sẽ chọn cho mình được một đơn vị thiết kế với giá tốt nhất. So sánh cách tính của nhiều công ty kiến trúc khác nhau, đưa ra một phương án tối ưu cho ngôi nhà của mình.

– Đặc biệt, việc nắm được cách tính diện tích xây nhà còn giúp cho bạn dự trù được kinh phí xây dựng, chi phí phần móng, diện tích hầm, diện tích sàn đủ……một cách hợp lý, tiết kiệm chi phí một cách hiệu quả. Chú ý diện tích nhân với giá xây dựng trung bình hiện nay, để biết được khoảng tiền cho một công trình nhà ở.

Công thức tính diện tích nhà ở dân dụng áp dụng mới nhất
Cách tính diện tích nhà

– Ngoài các ưu điểm trong, việc tính m2 xây nhà còn giúp cho chủ đầu tư lựa chọn những phương án thiết kế kiến trúc nhà đẹp từ phần tường, móng mái một cách khoa học mà không phát sinh ra các chi tiết phụ nào, đảm bảo tính thẩm mỹ cho toàn bộ ngôi nhà.

Công thức tính diện tích xây dựng theo m2 được công ty kiến trúc sử dụng

Công thức tính diện tích xây dựng theo m2 như thế nào? đang là câu hỏi nhận được sự quan tâm của nhiều người khi có ý định xây nhà hiện nay. Theo chia sẻ của các chuyên gian, cách tính mét vuông xây dựng nhà 1,2,3,4 tầng hoặc bất kì mẫu nhà nào phổ biến nhất hiện nay chính là đơn giá xây dựng tại phần thô và tính trọn gói theo từng mét vuông sàn. Cụ thể theo công thức sau: 

Diện tích xây dựng = Diện tích sàn nhà sử dụng + Các diện tích khác 

Trong đó:

– Phần có mái che ở phía trên tính 100% diện tích.

– Phần không có mái che nhưng lại lát gạch nền tính 70% diện tích.

– Các ô trống trong nhà nếu dưới 8m2 tính như sàn bình thường

– Trường hợp sàn lớn hơn 8m2 tính 50% diện tích.

Áp dụng cách tính diện tích xây nhà cho đã hoàn chỉnh, bạn thực hiện tính cụ thể từng phần khác trong ngôi nhà. Cụ thể như sau:

Cách tính diện tích móng ( cho đơn giá trung bình )

Móng được tính theo đơn vị là 15% trên tổng diện tích bao gồm móng cọc đối với từng thiết kế. Tùy vào từng diện tích cụ thể, sẽ có cách tính như sau:

– Công trình có diện tích lớn hơn thì tính xây dựng nhà khác

– Đối với nhà cao trên 4 tầng, móng trên nền cọc bê tông cốt thép và cọc khoan tính bằng 50% diện tích.

– Nhà có số tầng nhỏ hơn, diện tích móng bằng 35 % diện tích nhà của mình trên đài móng trên nền cọc bê tông cốt thép và cọc khoan.

cách tính chi phí xây dựng các loại móng nhà
Mỗi loại móng nhà có cách tính chi phí khác nhau theo diện tích xây dựng

Cách tính diện tích hầm( cho đơn giá trung bình )

Không phải ngôi nhà nào cũng được thiết kế gara hay kho hoặc những tiện ích khá, để đưa vào cách tính mét vuông xây dựng dành cho các mẫu nhà có tầng hầm nổi hay tầng bán hầm, chủ đầu tư cần phải tính toán kỹ đơn giá theo mét vuông của tầm sẽ được tính giá cao nhất. Trong đó, cách tính diện tích hầm cụ thể như sau:

– Nếu hầm có độ sâu < 1.5m, tính 150% diện tích sàn tầng trệt

– Nếu hầm có độ sâu < 17.5m, tính 170% diện tích tầng trệt

– Nếu hầm có độ sâu < 2.0m, tính 200% diện tích tầng trệt

– Nếu tầng hầm > 2m, tính 250% diện tích tầng trệt

nhà có tầng hầm
Ngày nay nhiều chủ đầu tư lựa chọn xây dựng tầng hầm để tiện cho việc để phương tiện đi lại.

Cách tính diện tích sàn đủ ( 100%) ( cho đơn giá trung bình )

Diện tích sàn được biết đến là tổng diện tích sàn xây dựng công trình của tất cả các tầng gồm sàn tầng kỹ thuật, tầng mái, tầng tum, tầng hầm, tầng nửa hầm…. Công thức tính diện tích sàn như sau:

Diện tích xây dựng (DTXD) = Diện tích sàn sử dụng + Diện tích khác (móng phức tạp, lát gạch, xây tường … có thể sẽ được tính thêm theo %)

cach tinh dien tich xay dung theo m2
Ảnh minh họa chi tiết cách tính diện tích từng không gian để từ đó có thể tính được dự trù chi phí xây dựng một cách chính xác nhất.

Trong đó:

– Tính thêm giá từ 30 – 50% của một sàn trong trường hợp đổ bê tông

– Phần có mái che phía trên tính 100% diện tích

– Không có mái che nhưng lát gạch nền sẽ được tính là 50% diện tích

– Dưới 4m2 tính như sàn bình thường

– Trên 4m2 tính 70% diện tích

– 8m2 trở lên thì tính 50% diện tích

Cách tính diện tích tum

Phần tầng tum được thiết kế một phần diện tích sàn còn lại hoặc chừa sân thượng sau, tùy nhu cầu và mục đích của chủ nhà. Nếu bạn thích có một khu vườn sau nhà hoặc đơn giản là một sân phơi, diện tích phần mái che thang sẽ được điều chỉ vừa vặn với kích thước ô cầu thang. Diện tích tầng tum cũng được tính 100% diện tích sử dụng của toàn bộ ngôi nhà.

Cách tính mái

– Đối với mái bê tông cốt thép, không lát gạch 50% diện tích của mái nhà. Nếu nhà của bạn có lát gạch thì tính 60% diện tích.

– Đối với mái ngói vì kèo sắt tính 60% diện tích nghiêng của mái nhà

– Mái nhà của mình bằng bê tông dán ngói tính 85% diện tích nghiêng của mái

– Đối với mái tôn tính 30% diện tích của mái nhà mình

Ví dụ: Cách tính chi phí xây dựng nhà cấp 4

Phần móng:

– Thi công móng đơn: bao gồm trong đơn giá

– Thi công móng cọc: 30% diện tích trệt

– Thi công móng băng một phương: 50% diện tích trệt

– Thi công móng bằng 2 phương: 70% diện tích trệt

– Thi công móng bè: 100% diện tích trệt

Phần sàn:

  • Diện tích xây dựng có mái che: 100% tầng 1,2,3
  • Diện tích xây dựng không có mái che: 50% sân phơi, sân thượng

Phần mái:

– Mái tôn: 30%

– Mái ngói vì kèo sắt: 70%

– Mái ngói đổ bê tông cốt thép: 100%

Sân trước và sân sau: 50%

Khu vực cầu thang: 100%

Tổng chi phí xây dựng = Chi phí móng cọc + Chi phí xây dựng phần thô và hoàn thiện

Công thức chi phí xây thô và hoàn thiện vật liệu: Tổng diện tích (theo hệ số) x đơn giá

=> Kinh phí xây nhà cấp 4 80m2 = Diện tích 4 x 20 = 80 m2. Xây 17m + 3m sân

bảng tính chi phí xây dựng nhà cấp 4
Chi tiết bảng tính chi phí xây nhà cấp 4 với đầy đủ các loại diện tích và giá vật tư xây dựng.

Cách tính diện tích xây dựng nhà ở là phương pháp nhà thầu tính tổng diện tích sàn sử dụng mỗi tầng cộng với các diện tích khác như móng, mái, sân, ban công, lô gia, thông tầng, sê nô và tầng hầm( nếu có) sau đó nhân với đơn giá từng hạng mục để ra chi phí xây nhà.

VD2: Cách tính diện tích nhà phố 3 tầng 1 tum 

Bảng báo giá khái toán xây dựng nhà 1 trệt 1 lửng 2 lầu sân thượng mái btct.

Cách tính diện tích xây dựng nhà phố 3 tầng

Số liệu chiều dài, chiều rộng sẽ được lấy từ Bản vẽ xin phép xây dựng hoặc sổ hồng theo nhu cầu xây dựng.

Chi tiết bản vẽ mặt bằng xây dựng nhà ở dân dụng
Hồ sơ xin cấp phép xây dựng

Phần gia cố nền đất yếu

Tùy vào điều kiện đất, điều kiện thi công mà sẽ quyết định sử dụng loại hình gia cố khác nhau như sử dụng gỗ hoặc cốt thép. Nếu sử dụng phương pháp đổ bê tông cốt thép thì sẽ tính 20% diện tích.

Phần móng:

Nếu phần sân trước và sau có đổ cột xây tường rào làm cổng bắt buộc phải đổ móng để đảm bảo tính kiên cố cho công trình.

Bản vẽ mặt bằng móng
Cách tính diện tich phần móng
Chiều dài, chiều rộng sẽ được lấy với số liệu lớn hơn nên chiều dài ở mặt bằng móng này là 14.47 m, chiều rộng 3,8m.

tính diện tích xây dụng móng cho nhà phố
Phần diện tích xây dựng cho móng nhà.

Diện tích theo hệ số được tính: Chiều dài x Chiều rộng x Hệ Số(14.47 x 3.8 x 0.5 = 27.49). Vì là móng băng nên hệ số : 0.5 tức 50% diện tích.

Hệ số móng được tính dựa theo tiêu chuẩn sau:

– Móng đơn tính 20% diện tích.

– Nếu diện tích sàn nhỏ hơn 50m2 thì đài móng trên nền cọc bê tông cốt thép ép tải tính 40% diện tích, diện tích sàn lớn hơn 50m2 tính 30% diện tích.

– Đài móng trên nền cọc khoan nhồi, cọc bê tông cốt thép ép neo tính 40% diện tích.

– Móng băng tính 50% diện tích.

– Móng bè tính 100% diện tích.

Phần nhà:

mặt bằng công năng nhà phố

diện tích các tầng
Diện tích theo hệ số tầng một: 14.47 x 3.8 x 1 = 54.99m.

Hệ số phần nhà được tính dựa theo tiêu chuẩn sau:

– Phần diện tích có mái che phía trên tính 100% diện tích.

– Phần diện tích không có mái che nhưng có lát gạch nền tính 70% diện tích.(Phần ban công).

– Phần diện tích lô gia tính 100% diện tích.

mặt bằng công năng tầng lửng

Chiều dài tầng lửng: 2.4 + 2.25 + 3.72 + 1.0 = 9.37 + 0.2 = 9.57 ( 0.2 là độ dày của tường vì diện tích sàn bao gồm phạm vi mép ngoài của tường).

Chiều dài thông tầng: 3.5 + 1.6 – 0.2 = 4.9m.

diện tích xây dựng tầng lửng

mặt bằng công năng nhà phố

Diện tích sàn tầng 2, tầng 3 được chia làm 3 phần. Phần màu vàng, xanh là phần nhà, phần màu đỏ là ban công với hệ số khác nhau. Ta có thể ước chừng chiều dài thông tầng là 1.2 thấp hơn chiều dài ban công trước nên chiều dài ban công có thể là 1.5. Muốn biết chính xác ta phải dùng phần mềm Autocad.

Phần ban công:

  • Ban công có mái che 70% diện tích.
  • Ban công không có mái che 50% diện tích.

Tính diện tích xây dựng tầng 4

Chiều dài tầng 4: 4.0 + 2.25 + 4.72 = 11.87m. Chiều rộng 3.8m. Hệ số ban công không có mái che là 50% diện tích.

Diện tích công năng tầng 4

Ta có thể dựa vào mặt cắt ngôi nhà để biết ban công có mái che hay là không.

Mặt bằng mái che thang hay còn là sân thượng , tum, chuồng cu: Chiều dài sàn: 2.25 + 0.75 + 0.9 = 4.8.

Chiều dài sân thượng trước: 4m.

Chiều dài sân sau: 2.97 + 0.1 = 3.07m (tổng chiều dài cả 3 phần sẽ là: 4.8 + 4.0 + 3.07 = 14.47m).

Bản vẽ mặt bằng mái

Chiều dài mái: 0.9 + 3.0 + 0.9 = 4.8m. Chiều rộng 3.8m Hệ số với mái bê tông cốt thép, không lát gạch là: 0.5. Diện tích sàn: 4.8 x 3.8 x 0.5 = 9.12m.

Phần Mái:

  • Mái bê tông cốt thép, không lát gạch tính 50% diện tích của mái, có lát gạch tính 60% diện tích của mái.
  • Mái ngói vì kèo sắt tính 70% diện tích của mái.
  • Mái bê tông dán ngói tính 100% diện tích của mái.
  • Mái tôn tính 30% diện tích của mái.

diện tích xây dựng mái

Tính diện tích cho nhà có thang máy gia đình:

Đối với nhà ống có thang máy gia đình khi đã tính được tổng diện tích xây dựng sẽ cộng thêm 5% diện tích. Ví dụ: tổng diện tích xây dựng là 300m2 sẽ cộng thêm 5% diện tích là 450m2.

Phân biệt diện tích xây dựng và diện tích sàn xây dựng

Những ngôi nhà đẹp, cấu trúc hợp lý sẽ mang đến cho bạn một cuộc sống thoải mái và dễ chịu nhưng không phải đơn giản mà có được ngôi nhà như ý, nó còn phụ thuộc vào nhiều tiêu chí như: diện tích xây dựng, diện tích sàn. Vậy diện tích sàn và diện tích xây dựng có gì khác nhau? 

Diện tích xây dựng:

Diện tích mà được tính từ mép tường bên này đến mép tường bên kia trong mảnh đất sử dụng để xây dựng. Trong đó, bao gồm diện tích tim tường, diện tích thông thủy, diện tích phòng, diện tích sử dụng, diện tích ở và diện tích phụ…..bao gồm cả diện tích sàn:

Diện tích sàn xây dựng:

Còn diện tích sàn xây dựng chính là tổng diện tích sàn bao gồm cả ban công của các tầng mà bạn xây dựng, mục đích tính diện tích sàn xây dựng là để xác định giá xây dựng của công trình. Diện tích sàn bao gồm tất cả diện tích sàn của tất cả các tầng không có mái che, vì thế khi tính toàn bộ diện tích sàn bạn cần phải tính toán kỹ để không bị chênh lệch và không bị thiệt hại về tài chính.

=> Dựa vào các đặc điểm trên, bạn có thể thấy diện tích sàn có thể lấy diện tích sàn sử dụng cộng với diện tích khác như: phần móng, mái, tầng hầm, sân……Còn diện tích xây dựng thì có khá nhiều hạng mục tính khác nhau gồm: Diện tích móng, diện tích mái nhà, diện tích bể nước, sân thượng……tạo nên sự khác nhau của 2 cụm từ.

Hy vọng qua những thông tin mà chúng tôi chia sẻ trên, bạn đã biết cách tính diện tích xây dựng chính xác nhất. Chúc bạn có được một ngôi nhà thật đẹp và đúng như dự tính của mình nhé!

Mẫu thiết kế liên quan